FANDOM


Các trạng thái có trong Magia Record bao gồm:

Trạng thái tăng cường / suy giảm Edit

Trạng thái tăng cường / suy giảm là những trạng thái trực tiếp giúp gia tăng, hoặc làm yếu đi sức mạnh của nhân vật. Trong quá trình trận đấu, khi nhân vật nhận thêm những trạng thái này từ Memoria Kỹ năng, Connect, Magia hay Doppel thì sẽ có biểu tượng tương ứng của trạng thái xuất hiện trên thanh HP/MP của nhân vật ấy.

Hầu hết Trạng thái tăng cường có được từ Memoria Nội tại có thể được hiển thị ngay trên thanh HP/MP của nhân vật từ lúc bắt đầu vào trận đấu. Chỉ riêng trạng thái 「Trạng thái tăng sát thương gây ra」 là được để ẩn hoàn toàn, kể cả bảng trạng thái trong trận đấu.

Trạng thái tăng cường
Biểu tượng Tác động
Status AtkUp
Sức tấn công được gia tăng
Status DefUp
Sức phòng ngự được gia tăng
Status DmgUp
Sát thương gây ra được gia tăng
Status MagiaUp
Sát thương Magia được gia tăng
Status ResistUp
Đề kháng trạng thái được gia tăng
Status AcceleUp
Lượng MP từ Accele được gia tăng
Status BlastUp
Sát thương từ Blast được gia tăng
Status ChargeUp
Sát thương sau Charge được gia tăng
Status MPUp
Lượng MP thu thập được gia tăng

Trạng thái suy giảm
Biểu tượng Tác động
Status AtkDown
Sức tấn công bị suy giảm
Status DefDown
Sức phòng ngự bị suy giảm
Status DmgDown
Sát thương gây ra bị suy giảm
Status MagiaDown
Sát thương Magia bị suy giảm
Status ResistDown
Đề kháng trạng thái bị suy giảm
Status AcceleDown
Lượng MP từ Accele bị suy giảm
Status BlastDown
Sát thương từ Blast bị suy giảm
Status ChargeDown
Sát thương sau Charge bị suy giảm
Status MPDown
Lượng MP thu thập bị suy giảm

Trạng thái bổ trợ Edit

Trạng thái bổ trợ là những trạng thái giúp nhân vật có thêm những khả năng những khả năng khác nhau trong trận đấu.

Các trạng thái này, nếu là bổ trợ từ Memoria Nội tại thì không hiển thị trên thanh HP/MP của nhân vật. Nếu là bổ trợ từ Connect, Magia hay Doppel thì chỉ một số trạng thái hiện trên thanh HP/MP, đa số khác sẽ hiện ẩn ở bảng trạng thái riêng.

Trạng thái Biểu tượng Tác động
Trạng thái tăng sát thương gây ra
ダメージアップ状態
Status Dmg
Sát thương gây ra, bao gồm cả sát thương MagiaDoppel được gia tăng.
Giảm sát thương nhận vào
ダメージカット
Status DmgCut
Tạo lá chắn giảm sát thương của mọi đòn đánh nhận vào.
Chí mạng
クリティカル
Status Critical
Gấp đôi con số sát thương lên mục tiêu.
Xuyên phòng ngự
防御無視
Status Penetrate
Sát thương gia tăng nhờ bỏ qua chỉ số phòng ngự của mục tiêu.
Giảm thời gian hồi Skill
スキルクイック
Status SpdUp
Thời gian hồi phục Skill từ Memoria Kỹ năng giảm nhiều hơn mặc định.
Né tránh
回避
Status Evade
Không nhận sát thương từ các đòn đánh thường, không phải MagiaDoppel.
Loại bỏ Né tránh
回避無効
Status AntiEvade
Mục tiêu không thể Né tránh các đòn đánh thường.
Phản công
カウンター
Status Counter
Tấn công trở lại đối tượng đã tấn công mình, không tiêu hao Disc hay lượt đánh bản thân.
Loại bỏ Phản công
カウンター無効
Status AntiCounter
Mục tiêu không thể Phản công trở lại.
Đánh bồi
追撃
Status Assist
Tự động tấn công bằng đòn đánh thường vào cùng một mục tiêu.
Khiêu khích
挑発
Status Provoke
Chỉ định mục tiêu của mọi đòn đánh vào một nhân vật.
Chịu đựng
耐える
Status Endure
Nhân vật không mất mạng ngay bởi đòn đánh thường vừa nhận, mà vẫn trụ lại với 1HP.
Sống sót
サヴァイヴ
Status Survive
Nhân vật không mất mạng trong lượt bị đánh đến chết, mà vẫn trụ lại với 1HP. Đồng thời, cuối lượt nhân vật sẽ được hồi một lượng HP, và trạng thái này sẽ hết hiệu lực.
Che chắn
かばう
Status Cover
Hứng chịu sát thương đòn đánh thường thay cho một đồng đội.
Tăng sát thương lên Trạng thái dị thường
敵状態異常時ダメージUP
Status StatusDmgUp
Sát thương lên kẻ địch đang bị Trạng thái dị thường được gia tăng.
Tự động hồi phục HP
HP自動回復
Status HPRegen
HP tự động hồi phục sau mỗi lượt.
Tự động hồi phục MP
MP自動回復
Status MPRegen
MP tự động gia tăng sau mỗi lượt.

Phân biệt giữa Tăng sát thươngTrạng thái tăng sát thương Edit

Trong Magia Record, Tăng sát thương (ダメージアップ) và Trạng thái tăng sát thương (ダメージアップ状態) được xem là hai trạng thái, kỹ năng riêng biệt. Cũng vì tên gọi rất giống nhau nên dễ khiến người chơi lầm tưởng là một. Tuy nhiên, vẫn có phương pháp phân biệt chúng:

Tăng sát thương gây ra Trạng thái
tăng sát thương gây ra
Giống nhau Khả năng tác động như nhau khi cùng cấp độ.
Khác nhau hiện thị biểu tượng Status DmgUp trên thanh HP/MP.
●Khi nhận kỹ năng từ nhân vật khác, trạng thái này sẽ có biểu tượng Status DmgUp trong bảng trạng thái riêng.
●Được xem là trạng thái riêng, không cộng dồn với Trạng thái tăng sát thương.
Không hiện thị biểu tượng trên thanh HP/MP.
●Khi nhận kỹ năng từ nhân vật khác, trạng thái này sẽ có biểu tượng Status Dmg trong bảng trạng thái riêng.
●Được xem là trạng thái riêng, không cộng dồn với Tăng sát thương.

Trạng thái dị thường Edit

Trạng thái dị thường là những trạng thái mà khi nhân vật bị nhiễm phải, thì những kỹ năng, hay nội tại Né tránh sẽ mất tác dụng.

Trạng thái Biểu tượng Tác động
Nhiễm độc
Status Poison
Trong thời gian chỉ định, nhân vật nhận sát thương mỗi lượt.
Thiêu đốt
やけど
Status Burn
Trong thời gian chỉ định, nhân vật nhận sát thương mỗi lượt, nhận nhiều hơn sát thương từ thuộc tính khắc chế.
Nguyền rủa
呪い
Status Curse
Trong thời gian chỉ định, nhân vật nhận sát thương mỗi lượt, nhận nhiều hơn sát thương từ thuộc tính khắc chế, không thể hồi phục HP.
Quyến rũ
魅了
Status Charm
Trong thời gian chỉ định, nhân vật không thể hành động.
Choáng
スタン
Status Stun
Trong thời gian chỉ định, nhân vật không thể hành động, nhận nhiều hơn sát thương từ thuộc tính khắc chế.
Trói buộc
拘束
Status Restraint
Trong thời gian chỉ định, nhân vật không thể hành động, nhận nhiều hơn sát thương từ thuộc tính khắc chế, không thể hồi phục HP.
Sương mù
Status Fog
Nhân vật khó đánh trúng đối phương.
Bóng tối
暗闇
Status Darkness
Nhân vật khó đánh trúng đối phương, nhận nhiều hơn sát thương từ thuộc tính khắc chế.
Mê hoặc
幻惑
Status Dazzle
Nhân vật khó đánh trúng đối phương, nhận nhiều hơn sát thương từ thuộc tính khắc chế, không thể hồi phục HP.
Khóa Kỹ năng
スキル不可
Status Silence
Nhân vật không thể dùng kỹ năng từ Memoria.
Khóa Magia
マギア不可
Status Block
Nhân vật không thể dùng Magia hay Doppel.